TS. BÙI KIÊN TRUNG

0
BGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

————***————-

 

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

 

1. Thông tin cá nhân

Họ và tên

Bùi Kiên Trung

Ngày tháng năm sinh

29/08/1976

Giới tính

Nam

Nơi sinh

Phú thọ
Địa chỉ liên lạc P506 -C2, ĐTM Ecopark, Xuân Quan, Văn Giang, Hưng Yên
Điện thoại cơ quan 04.36280280
Điện thoại di động 0912228939
Email trung76@gmail.com

Học vị cao nhất

Tiến sỹ

Năm, nơi công nhận học vị

2017 – Trường Đại học Kinh tế quốc dân Việt Nam
Chức vụ và đơn vị đang công tác Phó Giám đốc – Trung tâm ĐTTXa, Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Ngày vào Đoàn 19/5/2007 tại Trường PTCS Sa Đéc – Phú thọ
Ngày vào Đảng 31/3/2010 tại chi bộ TT ĐTTXa – Đại học Kinh tế quốc dân

 

2. Trình độ học vấn

2.1. Quá trình đào tạo
Năm tốt nghiệp Bậc đào tạo Chuyên ngành đào tạo Cơ sở đào tạo
1998 Đại học Kinh tế lượng Trường Đại học Kinh tế Quôc dân
2007 Thạc sỹ Điều khiển học kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quôc dân
Đề tài ThS: Phân tích quan hệ giữa năng lực nhận thức với một số chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo đại học ở ĐH Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Cao-Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2016 Tiến sĩ Quản lý kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quôc dân
Đề tài TS: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo với sự hài lòng và mức độ trung thành của sinh viên trong đào tạo từ xa E-Learning

Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Trung Thành – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

PGS.TS. Lê Thị Anh Vân – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2016 Đại học Tiếng Anh Trường Đại học Ngoại ngữ
2.2. Các khóa đào tạo ngắn hạn
Thời gian đào tạo Chuyên môn đào tạo Cơ sở đào tạo
11-14/7/2016 Kỹ năng tin học NEU-chuẩn IC3 1. Trường ĐH Kinh tế quốc dân

 

 

1.11.2015 Tiếng Anh B2
16-19/3/2009 Văn hóa công sở
25/9-5/12/2012 Quản lý nhà nước chương trình CVC 2. Trường ĐT Bồi dưỡng cán bộ công chức
7/2016 – 8/2016 Kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục và TCCN 3. Đại học Quốc gia Hà Nội
6-17/7/2015 Kiến thức Quốc phòng và an ninh đối tượng 3  4. Trường Quân sự BTL thủ đô HN
6/2013 – 9/2013 Nghiệp vụ sư phạm đại học 5. Trường ĐH Giáo dục
1.4.2012 Service Marketing 6. Canadian International  Development Agency
23-26/3/2012 Project Management
10/2000-11/2000 Computer based Method for Design and Evaluation of Servey Sample… 7. International Institute for Educational Planning –Paris F
12-19/11/2001 Introduction to Program Evaluation Course 8. The World Bank Institute
2.3. Trình độ ngoại ngữ
Ngoại ngữ Trình độ, mức độ sử dụng
Tiếng Anh VB2 Trình độ Đại học, Nghe nói đọc viết tốt
2.4. Trình độ máy tính
Chương trình Trình độ, mức độ sử dụng
Phần cứng Hiểu, tháo lắp và cài đặt phần cứng máy tính thành thạo
Phần mềm Sử dụng thành thạo hệ điều hành Window, bộ Microsoft,
Phần mềm chuyên biệt Hiểu và sử dụng tốt phần mềm Phân tích thống kê SPSS, EVIEW
Chứng chỉ IC3 Sử dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc

 

3. Quá trình công tác chuyên môn kể từ khi tốt nghiệp đại học

Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
1998 đến 2000 Công ty TNHH Phát triển phần mềm máy tính BITCO Vị trí: Kỹ thuật viên

Chuyên môn: Lắp đặt và sửa chữa máy tính, Viết phần mềm máy tính

Công việc: Xây dựng phần mềm Quản lý đào tạo cho trường ĐH Thái Nguyên, 1999. Phát triển phần mềm kế toán SOLEM cho các đơn vị quản lý đào tạo THCS. Lắp đặt, sửa chữa cài đặt máy vi tính cho nhiều đơn vị.

2000 đến 2006 Viện Đảm bảo Chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Liên hệ: PGS.TS. Nguyễn Quý Thanh, đt: 04.37547625

Vị trí: Chuyên viên

Chuyên môn: Nghiên cứu, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Phân tích dữ liệu và dự báo trong kinh tế và giáo dục.

 

2006 đến nay Trung tâm Đào tạo từ xa – Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Liên hệ: GĐ. PGS.TS. Đàm Quang Vinh, đt: 04.36280280

Vị trí hiện tại: Phó Giám đốc

Chuyên môn: Ngiên cứu, đánh giá KĐCLGD, Quản lý giáo dục

Công việc: Nghiên cứu, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Phân tích dữ liệu và dự báo trong kinh tế và giáo dục đại học từ xa. Lập kế hoạch, xây dựng và quản lý chương trình đào tạo đại học hệ từ xa và E-Learning. Cải tiến và xây dựng quy trình quản lý đào tạo hệ từ xa E-Learning. Triển khai dự án xây dựng bài giảng điện tử và E-Lerning. Triển khai chương trình đào tạo cử nhân trực tuyến E-Learning. Phát triển thị trường đào tạo. Tổ chức sự kiện. Thực  hiện các công việc khi được lãnh đạo giao.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


4. Nghiên cứu khoa học
4.1. Lĩnh vực nghiên cứu – Phân tích, đánh giá số liệu kinh tế xã hội

– Phân tích, đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo

– Quản lý đào tạo

– Xây dựng thương hiệu quảng cáo

4.2. Các công trình khoa học đã công bố
4.2.1. Sách giáo trình, sách chuyên khảo
Năm XB Tên sách Mức độ tham gia Nơi xuất bản
2005 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC – Chất lượng và đánh giá. Bài viết:

1. Hiệu quả trong công tác đánh giá giảng viên

2. Sinh viên đánh giá hiệu quả giảng dạy

Tác giả bài viết NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
4.2.2. Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước
Năm công bố Tên bài báo Tên, số tạp chí công bố, trang tạp chí Mức độ tham gia

(là tác giả/đồng tác giả)

3/2019  Các nhân tố tác động đến tiếp cận dịch vụ tài chính qua ngân hàng số: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Tạp chí Kinh tế phát triển, số 261, tháng 3/2019, trang 20-29. Đồng tác giả
2015 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo tới sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên trong đào tạo trực tuyến Tạp chí Kinh tế phát triển, số 222, tháng 12/2015, trang 87-96. Đồng tác giả
2015 Chất lượng dịch vụ đào tạo, sự hài lòng và mức độ trung thành của sinh viên trong môi trường đào tạo trực tuyến: Một nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam Tạp chí Kinh tế phát triển (Đã có xác nhận đăng) Đồng tác giả
4.2.3. Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài
Năm công bố Tên bài báo Tên, số tạp chí công bố, trang tạp chí Mức độ tham gia

(là tác giả/đồng tác giả)

08/03/2019 Does e-learning service quality influence e-learning student satisfaction and loyalty? Evidence from Vietnam International Journal of Educational Technology in Higher Education (2019) 16:7

Trong danh mục Scopus và SSCI

Đồng tác giả
4.2.4. Các báo cáo hội nghị, hội thảo trong nước
Thời gian hội thảo Tên báo cáo khoa học Tên kỷ yếu hội thảo/ đơn vị tổ chức Đơn vị tổ chức/ Mức độ tham gia
8/2015 Phát triển Đào tạo từ xa trong xu hướng đổi mới cơ chế hoạt động của trường ĐH Kinh tế quốc dân giai đoạn 2015-2017 Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Triển khai thực hiện đề án đổi mới cơ chế hoạt động của trường ĐH Kinh tế quốc dân giai đoạn 2015-2017” Trường ĐH Kinh tế quốc dân / Đồng tác giả
24/7/2014 Sơ kết chương trình đào tạo từ xa theo phương thức E-Learning Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Sơ kết chương trình đào tạo từ xa Neu-Edutop theo phương thức E-Learning” Trường ĐH Kinh tế quốc dân/ Đồng tác giả
7/2013 Vài trò của Bộ môn đối với đào tạo từ xa Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Tăng cường năng lực và vai trò của Bộ môn, đáp ứng yêu cầu phát triển Trường ĐH Kinh tế quốc dân thành ĐH Định hướng nghiên cứu” Trường ĐH Kinh tế quốc dân /Đồng tác giả
4.2.5. Các báo cáo hội nghị, hội thảo quốc tế
Thời gian hội thảo Tên báo cáo khoa học Mức độ tham gia

(là tác giả/đồng tác giả)

Địa điểm tổ chức hội thảo
11/2017 Giáo dục 4.0. Tầm nhìn mới cho giáo dục tương lai Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Đào tạo trực tuyến trong thời kỳ cách mạng cộng nghiệp 4.0” Trường ĐH Kinh tế quốc dân / Đồng tác giả
12/2015 Xây dựng mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên trong đào tạo từ xa Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế ICYREB 2015 “Kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa” Trường ĐH Kinh tế quốc dân / Đồng tác giả
12/2015 Đào tạo từ xa trực tuyến tại Việt Nam: Mô hình phát triển tại ĐH Kinh tế quốc dân Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Dạy-Học-Chia sẻ: Hội nhập quốc tế”, trang 72-78. Hội đồng QGGDPTNL – Bộ GD&ĐT/ Đồng tác giả
4.3. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học các cấp đã hoàn thành
Thời gian thực hiện Tên chương trình, đề tài Cấp quản lý đề tài Trách nhiệm tham gia trong đề tài Tình trạng đề tài
       Chủ nhiệm đề tài NCKH cấp cơ sở “Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ hỗ trợ đào tạo dành cho sinh viên đào tạo từ xa tại Đại học Kinh tế quốc dân”. Từ 6/2016 đến 6/2017.
       Đồng tác giả đề tài NCKH cấp cơ sở “Xây dựng bản đồ chiến lược để phát triển đào tạo từ xa tại ĐH Kinh tế quốc dân” (từ 1/2014 đến 1/2015).
       Thư ký Dự án “Tư vấn tự đánh giá cho 10 trường ĐH tham gia kiểm định chất lượng đợt 1”  do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. (từ 2/2005 – 9/2005).
       Kỹ thuận viên thiết kế mẫu phiếu điều tra, tiến hành điều tra khảo sát, phân tích dữ liệu và viết báo cáo đánh giá, một phần công việc của đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo và hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam”, Cấp Trường năm 2005.
       Đồng tác giả đề tài: “Đánh giá hiệu quả môn học”, một phần công việc của đề tài “Thử nghiệm áp dụng quy trình và mẫu phiếu sinh viên đánh giá hiệu quả đào tạo của môn học tại một số lớp trong ĐHQGHN”, Cấp Trường năm 2005.
       Chủ trì đề tài NCKH cấp đại học quốc gia Hà Nội “Ứng dụng mô hình toán học vào việc đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ số Đảm bảo chất lượng đào tạo và chỉ số đánh giá năng lực nhận thức của sinh viên trong Đại học Quốc gia Hà Nội” Cấp Trường (năm 2004-2005)
       Đồng tác giả đề tài NCKH “Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên trong ĐHQGHN”, Phân tích dữ liệu, đánh giá kết quả thực nghiệm, một phần công việc của đề tài trọng điểm cấp ĐHQGHN: Cấp Trường (năm 2004-2005).
       Chuyên gia phân tích dữ liệu và đánh giá dự án “Đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học” của Dự án giáo dục tiểu học của Chính phủ.
       Chuyên gia dự án “Đánh giá giai đoạn 1 triển khai thí điểm chương trình Intel Teach to The Future ” tại các Sở giáo dục đào tạo và các trường THPT thuộc 10 tỉnh thử nghiệm trong cả nước. (2004).
       Tham gia một số đề tài NCKH cấp cơ sở trong lĩnh vực kiểm tra, đánh giá như:
+ Hỗ trợ kỹ thuật cho phần mềm quản lý Ngân hàng dữ liệu đề thi tiếng Anh dùng cho khối không chuyên tiếng Anh trong ĐHQGHN, 2003.
+ Nghiên cứu xây dựng quy trình giảng dạy và kiểm tra đánh giá các môn học Mác – Lê nin trong ĐHQGHN, 2003.
+ Nghiên cứu mô hình sinh viên đánh giá hiệu quả đào tạo của mỗi môn học trong ĐHQGHN, 2003
+ Nghiên cứu hiện trạng ra đề thi và tổ chức thi tuyển sinh đại học từ năm 1990 đến nay ở Việt Nam, 2002.
       Đồng tác giả đề tài NCKH “Tình hình phát triển Công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay”, 2002.
       Đồng tác giả đề tài NCKH “Đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học tại đại học Quốc gia Hà Nội (2002)”
       Thư ký dự án “Kiểm định chất lượng trường đại học ở Việt Nam” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. (từ 1/2005 – 12/2005)
       Thư ký dự án “Tư vấn tự đánh giá 10 trường ĐH tham gia kiểm định chất lượng đợt 2” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. (từ 1/2006 – 8/2006).
       Thư ký dự án “Kiểm định chất lượng trường đại học ở Việt Nam” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. (từ 1/2005 – 12/2005)
       Thư ký dự án “Tư vấn tự đánh giá 10 trường ĐH tham gia kiểm định chất lượng đợt 2” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. (từ 1/2006 – 8/2006).
5. Kinh nghiệm làm việc tại đơn vị đang công tác
       Nghiên cứu mô hình và hình thức đào tạo từ xa trường ĐH Kinh tế quốc dân

Xây dựng và quản lý vận hành chương trình đào tạo đại học theo hình thức giáo dục từ xa cho các chuyên ngành đào tạo tại trường. (2007-2008)

Thiết kế và cải tiến quy trình quản lý đào tạo hệ từ xa tại Đại học Kinh tế quốc dân (2007, 2013)

Triển khai đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trên nền tảng E-Learning (2009, 2012)

Xây dựng quy chế đào tạo cho hệ đào tạo từ xa (2009, 2012, 2016, 2017)

Xây dựng đề án phát triển E-Learning tại trường Đại học kinh tế quốc dân (2012 đến nay)

Xây dựng hệ thống học liệu điện tử cho chương trình đào tạo trực tuyến (2012 đến nay)

Đánh giá chương trình đào tạo, hiệu quả giảng dạy, mức độ hài lòng của sinh viên (2014 đến nay)

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ĐANG CÔNG TÁC

 

Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2017

NGƯỜI KHAI

 

 

 

 

 

TS. Bùi Kiên Trung

 

 

Facebook Comments